Mỗi ngày có hàng trăm doanh nghiệp gõ “giấy phép xuất khẩu Trung Quốc” lên công cụ tìm kiếm. Thế nhưng đã bốn năm nay, không cơ quan nào của Trung Quốc cấp cho doanh nghiệp một giấy tờ mang tên đó. Container vẫn nằm chờ ở cảng như thường.
Hãy hình dung hệ thống cũ như một cửa soát vé có hàng người xếp chờ. Doanh nghiệp phải có tư cách thương nhân ngoại thương trước, rồi mới được giao hàng. Hàng người đã giải tán, nhưng cửa soát vé vẫn còn. Điều duy nhất thay đổi là đối tượng kiểm tra: nay người ta soi hàng trong container, chứ không soi ai là người gửi.
Lưu ý cho bạn đọc tại Việt Nam: bài viết nói về quy định của Trung Quốc đại lục. Hàng lưỡng dụng xuất khẩu từ Việt Nam chịu sự điều chỉnh riêng theo Nghị định 259/2025/NĐ-CP.
Vấn đề cốt lõi:
“Chúng tôi có một doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (WFOE) ở Ninh Ba, đã có giấy phép kinh doanh và mở tài khoản ngân hàng. Bên giao nhận đòi bản scan giấy phép xuất khẩu. Luật sư nói không có loại giấy phép nào như vậy. Nhà cung cấp thì khẳng định thiếu nó sẽ không thông quan được. Ai đúng, và rốt cuộc tôi phải xin giấy tờ gì?”
Cả ba đều đúng một phần, và đó chính là lý do doanh nghiệp xuất khẩu nước ngoài cứ vấp mãi ở câu hỏi này. Hãy cùng tách bạch: điều gì đã bị bãi bỏ, điều gì vẫn còn hiệu lực, và khi nào giấy phép là yêu cầu thật sự.
Trung Quốc không còn giấy phép xuất khẩu “cấp cho doanh nghiệp”
Hãy gác lại ý tưởng về một giấy phép chung duy nhất. Thay cho tư cách thương nhân cũ là hai luồng độc lập: quyền kinh doanh ngoại thương của doanh nghiệp, và việc cho phép từng lô hàng xuất đi.

Quyền xuất khẩu phát sinh cùng giấy phép kinh doanh
Bước ngoặt đến vào ngày 30/12/2022. Hôm đó, Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân toàn quốc đã bỏ Điều 9 khỏi Luật Ngoại thương nước CHND Trung Hoa (中华人民共和国对外贸易法). Điều khoản này buộc mọi thương nhân ngoại thương phải đăng ký với cơ quan quản lý ngoại thương. Sửa đổi có hiệu lực ngay từ ngày công bố.

Bản sửa đổi toàn diện của luật (Lệnh Chủ tịch nước số 67, 主席令第六十七号) được thông qua ngày 27/12/2025 và có hiệu lực từ 1/3/2026. Bản mới không khôi phục việc đăng ký. Theo Điều 11, chủ thể đã đăng ký là chủ thể thị trường được coi là thương nhân ngoại thương.
Nhìn lại, mỗi bước đều đi theo cùng một hướng:
- Năm 2004, giấy phép ngoại thương được thay bằng thủ tục đăng ký đơn giản.
- Từ 1/12/2019, doanh nghiệp trong các khu thương mại tự do thí điểm được miễn đăng ký theo hình thức thử nghiệm ba năm (国发〔2019〕25号).
- Cuối năm 2022, yêu cầu này bị bãi bỏ trên toàn quốc.
Nói ngắn gọn: quyền xuất khẩu không còn là một tư cách phải xin riêng. Pháp nhân có quyền đó chỉ bởi vì nó tồn tại.
Lời khuyên để có dư địa an toàn: hãy xem lại phạm vi kinh doanh (经营范围, jingying fanwei) ghi trên giấy phép. Nên bổ sung ngay xuất nhập khẩu hàng hóa và công nghệ (货物进出口; 技术进出口). Nếu phạm vi kinh doanh chưa có xuất khẩu, việc thay đổi sau này qua SAMR sẽ tốn thời gian.
Đăng ký hải quan: bước hay bị bỏ sót nhất
Cái bị bãi bỏ là tư cách thương nhân, còn hồ sơ của bạn tại hải quan thì không. Đây là chỗ các doanh nghiệp quốc tế chưa điều chỉnh quy trình theo thực tiễn Trung Quốc thường trả giá đắt. Họ nghĩ có giấy phép kinh doanh là thành nhà xuất khẩu, rồi chỉ phát hiện ra điều ngược lại vào ngày khai báo đầu tiên. Ba thủ tục vẫn bắt buộc:
- Đăng ký tư cách người khai hải quan tại Tổng cục Hải quan Trung Quốc, theo Quy định về quản lý đăng ký đơn vị khai hải quan (中华人民共和国海关报关单位备案管理规定, Lệnh số 253 của GACC, hiệu lực từ 1/1/2022). Thủ tục thực hiện qua Cổng một cửa thương mại quốc tế Trung Quốc (China International Trade Single Window). Doanh nghiệp được nhận diện bằng mã tín dụng xã hội thống nhất (USCC) gồm 18 ký tự trên giấy phép kinh doanh. Cách khác: tích chọn đăng ký người khai hải quan ngay khi lập doanh nghiệp tại SAMR theo cơ chế “nhiều chứng nhận hợp nhất” (多证合一).
- Đăng ký hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu (出口退(免)税备案) tại cơ quan thuế nơi đặt trụ sở. Không có đăng ký này, xuất khẩu vẫn hợp pháp nhưng sẽ lỗ.
- Ghi danh vào danh sách doanh nghiệp có giao dịch ngoại hối trong thương mại hàng hóa (贸易外汇收支企业名录). Danh sách này cần thiết để nhận tiền từ nước ngoài theo hợp đồng xuất khẩu. Từ 1/6/2024, việc này do ngân hàng phục vụ doanh nghiệp đảm nhận, không còn do SAFE (汇发〔2024〕11号). Hãy hoàn tất trước khoản thanh toán đầu tiên.
Quan trọng: chưa đăng ký hải quan thì tờ khai xuất khẩu đơn giản là không nộp được. Trong ví dụ ở Ninh Ba, lô hàng không chờ giấy phép mà chờ một dòng trong sổ đăng ký người khai. Chừng nào đăng ký của bạn chưa xong, cách duy nhất là xuất qua bên ủy thác: một công ty ngoại thương xuất khẩu thay cho bạn.
Giấy phép gắn với hàng hóa, không gắn với doanh nghiệp
Ở Trung Quốc, giấy phép gắn với hai yếu tố: mã HS và nước đến. Cùng một nhà xuất khẩu có thể gửi một mặt hàng mà không cần xin ai, nhưng lại phải chờ quyết định của cơ quan nhà nước cho mặt hàng nằm ngay cạnh trong biểu thuế.

Danh mục hàng hóa quản lý bằng giấy phép xuất khẩu: hạn ngạch, đấu thầu và phép của MOFCOM
Hằng năm, Bộ Thương mại Trung Quốc (MOFCOM) và GACC cùng rà soát danh sách hàng hóa bị hạn chế xuất khẩu.
- Bản năm 2026. Danh mục (出口许可证管理货物目录(2026年)) được ban hành kèm Thông báo số 89 năm 2025 (商务部 海关总署公告2025年第89号). Từ 1/1/2026, danh mục gồm 43 loại hàng hóa.
- Thép. Cùng ngày đó, khoảng 300 sản phẩm thép cũng phải có giấy phép xuất khẩu (商务部 海关总署公告2025年第79号).
- Hạn ngạch. Không phải mọi thứ đều đi qua giấy phép. Một phần khối lượng được phân bổ dưới dạng hạn ngạch, trực tiếp hoặc qua đấu thầu. Năm 2026, đấu thầu quyết định hạn ngạch cam thảo, cói (蔺草) và các sản phẩm từ chúng.
Có một ngộ nhận cần cảnh báo. Nhiều bài hướng dẫn trên mạng gán các danh sách này cho SAMR, thậm chí giải thích đó là “cơ quan quản lý quan hệ kinh tế đối ngoại”. Cả hai đều sai: SAMR là cơ quan giám sát thị trường và không liên quan gì đến danh mục giấy phép xuất khẩu. Tin vào ngộ nhận này, bạn sẽ nộp hồ sơ nhầm nơi và mất một tháng.
Tóm lại: trước hết hãy đối chiếu mã HS với danh mục còn hiệu lực của năm. Giấy tờ tính sau.
Hàng lưỡng dụng: Lệnh số 792 và danh mục kiểm soát thống nhất
Văn bản trung tâm là Lệnh số 792 của Quốc vụ viện, tức Điều lệ kiểm soát xuất khẩu hàng lưỡng dụng (中华人民共和国两用物项出口管制条例, 国令第792号). Điều lệ đề ngày 30/9/2024, công bố ngày 19/10 và áp dụng từ 1/12/2024.

Cùng lúc đó, danh mục kiểm soát thống nhất của MOFCOM có hiệu lực (商务部公告2024年第51号). Danh mục bao trùm 10 lĩnh vực và 5 loại mặt hàng. Nó gom về một hệ thống mã duy nhất những mặt hàng trước đây nằm rải rác trong các văn bản ở nhiều cấp khác nhau. Không có tên trong danh mục chưa phải là an toàn: với mặt hàng ngoài danh mục, MOFCOM có thể áp kiểm soát tạm thời tối đa hai năm.
Điều lệ dựa trên Luật Kiểm soát xuất khẩu và mở rộng vòng chịu trách nhiệm. Các bên sau, khi nghi ngờ có xuất khẩu trái phép, phải báo cho MOFCOM:
- đại lý, công ty giao nhận và đơn vị vận chuyển;
- dịch vụ bưu chính, chuyển phát;
- đại lý hải quan;
- sàn thương mại điện tử;
- tổ chức tài chính.
Im lặng có thể bị cảnh cáo và phạt tới 100.000 nhân dân tệ. Trường hợp nghiêm trọng, mức phạt từ 100.000 đến 500.000 nhân dân tệ.
MOFCOM còn có thể vươn tới hàng tái xuất: sản phẩm sản xuất ở nước ngoài có chứa linh kiện lưỡng dụng của Trung Quốc hoặc làm bằng công nghệ Trung Quốc.
Hai quy định đứng trên danh mục: chế độ quân sự và ngưỡng năm 2024
Vũ khí nằm hoàn toàn ngoài hệ thống lưỡng dụng. Chúng có chế độ riêng, giấy phép riêng và văn bản riêng: Điều lệ quản lý xuất khẩu quân phẩm nước CHND Trung Hoa (中华人民共和国军品出口管理条例).

Quốc vụ viện và Quân ủy Trung ương cùng ban hành điều lệ này ngày 22/10/1997; văn bản đang áp dụng là bản sửa đổi ngày 15/10/2002.
Cũ không có nghĩa là bị bỏ quên: điều lệ vẫn được thực thi.
Chỉ các công ty thương mại quân phẩm được cấp phép mới được xuất khẩu quân phẩm, và mỗi hợp đồng được duyệt riêng. Với một WFOE thông thường, cánh cửa này đóng kín.
Ở mảng dân sự, ranh giới dịch chuyển vào ngày 1/7/2024. Căn cứ là Thông báo số 21 của MOFCOM, GACC và Cục Phát triển trang bị thuộc Quân ủy Trung ương (商务部 海关总署 中央军委装备发展部公告2024年第21号), ký ngày 30/5/2024. Từ đó, phải có giấy phép khi xuất khẩu:
- thiết bị, phần mềm và công nghệ dùng để chế tạo kết cấu và động cơ hàng không vũ trụ;
- một số mặt hàng liên quan đến sợi polyetylen siêu cao phân tử.
Thành phẩm bảo vệ làm từ loại sợi này (mũ, áo, tấm chống đạn) thuộc chế độ quân sự. Hãy kiểm tra các mặt hàng như vậy theo phiên bản hiện hành của danh mục thống nhất. Xuất đi khi chưa có phép, lô hàng không chỉ bị trễ mà sẽ bị giữ lại ở cảng.
Rủi ro bị xem nhẹ nhất nằm cạnh danh mục, không nằm trong đó. Giả sử sản phẩm của bạn không được nêu tên, nhưng thông số kỹ thuật gần với hàng bị kiểm soát. Khi đó hải quan có thể nêu nghi vấn (质疑), yêu cầu hợp đồng và dữ liệu kỹ thuật, rồi chuyển hàng sang MOFCOM giám định. Trước khi có kết luận, hàng không được nhúc nhích.
Bạn có thể phòng trước: nếu không tự phân loại được mặt hàng, hãy hỏi MOFCOM trước, mô tả thông số và mục đích sử dụng.
Hồ sơ xin phép: 5 nhóm thông tin và 45 ngày làm việc
Điều 16 của Lệnh 792 xây dựng hồ sơ xoay quanh người sẽ sử dụng hàng hóa, không xoay quanh bạn với tư cách người nộp đơn. MOFCOM cần:
- Chứng cứ giao dịch: bản sao hợp đồng hoặc thỏa thuận xuất khẩu, hoặc giấy tờ khác chứng minh giao dịch.
- Hồ sơ kỹ thuật: mô tả mặt hàng, hoặc kết quả thử nghiệm, giám định.
- Chứng cứ mục đích sử dụng cuối: một văn bản riêng nói rõ ai nhận hàng và để làm gì. Một điều khoản trong hợp đồng là chưa đủ.
- Thông tin về nhà nhập khẩu, nếu MOFCOM yêu cầu.
- Giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật nộp đơn, người đứng đầu doanh nghiệp và người phụ trách xuất khẩu.
Bước tiếp theo tùy mặt hàng:
- Riêng MOFCOM: một phần hồ sơ do chính bộ quyết định.
- Thẩm định liên ngành: với phần còn lại, MOFCOM mời thêm các cơ quan liên quan và việc thẩm định trở thành liên ngành.
- An ninh quốc gia: nếu bị ảnh hưởng, cần sự chấp thuận của Quốc vụ viện (đôi khi cùng Quân ủy Trung ương), và không áp dụng thời hạn nào.
Các trường hợp còn lại, MOFCOM có 45 ngày làm việc, khoảng hai tháng theo lịch. Thời gian giám định, xin ý kiến chuyên gia và kiểm tra thực địa không tính vào thời hạn này. Hãy dành ít nhất hai đến ba tháng trong kế hoạch giao hàng.
| Loại giấy phép | Điều lệ quy định | Trên thực tế |
| Giấy phép đơn lẻ | Xuất khẩu một lần cho một người dùng cuối; hiệu lực tối đa một năm | Lùi ngày giao trong thời hạn hiệu lực không cần giấy phép mới. Đổi mặt hàng, nước, người dùng cuối hoặc mục đích sử dụng cuối phải nộp đơn mới; thay đổi khác thì cấp lại, thời gian xử lý 20 ngày làm việc |
| Giấy phép chung | Xuất khẩu nhiều lần cho một hoặc nhiều người dùng cuối, tối đa ba năm | Khả thi với doanh nghiệp có hệ thống tuân thủ nội bộ vận hành tốt và lịch sử giao hàng; doanh nghiệp mới bắt đầu không được cấp |
| Chứng nhận trên cơ sở đăng ký | Đăng ký dữ liệu lô hàng trước mỗi lần xuất; chỉ áp dụng cho trường hợp được liệt kê như sửa chữa, thử nghiệm, triển lãm, phụ tùng máy bay dân dụng | Tiết kiệm thời gian, không tiết kiệm giấy tờ: vẫn bắt buộc khai báo dữ liệu |
Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu: bộ lọc còn đắt hơn giấy phép
Giấy phép quyết định hàng có đi được không; hoàn thuế quyết định giá của nó. Ở đây là thuế GTGT của Trung Quốc (增值税), không phải thuế GTGT tại Việt Nam.

- 2019. Từ 1/4/2019, mức hoàn tối đa là 13% (财政部 税务总局 海关总署公告2019年第39号).
- 2024. Theo Thông báo số 15 năm 2024 của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế quốc gia (财政部 税务总局公告2024年第15号), từ 1/12/2024, 59 mặt hàng không còn được hoàn thuế: sản phẩm từ đồng, nhôm và hợp kim của chúng, cùng chất béo biến tính hóa học. Cùng thông báo đó hạ mức hoàn từ 13% xuống 9% với 209 mặt hàng, trong đó có sản phẩm quang điện và pin.
- 2026. Thông báo liên tịch ngày 8/1/2026 (财政部 税务总局公告2026年第2号) tiếp tục hướng này. Sản phẩm quang điện mất hoàn thuế hoàn toàn từ 1/4/2026. Pin giảm từ 9% xuống 6% trong giai đoạn 1/4–31/12/2026 và không còn được hoàn từ 1/1/2027.
Mức hoàn được xác định theo ngày xuất khẩu ghi trên tờ khai hải quan, không theo ngày ký hợp đồng.
Tóm lại: trước khi ký, hãy xin nhà cung cấp mã HS và tra trong phụ lục của thông báo hiện hành. Nếu không có tên, việc tăng giá “vì thuế” là chiêu đàm phán, không phải sự thật.
Giấy phép xuất khẩu Trung Quốc: kết luận chiến lược
Nghịch lý nằm ở đây. Trong mười năm, việc tham gia ngoại thương Trung Quốc đã không còn rào cản nào. Cùng thời gian đó, việc kiểm soát từng dòng thuế lại chặt đến mức công ty giao nhận phải chịu trách nhiệm cá nhân.
Luật Ngoại thương sửa đổi, có hiệu lực từ 1/3/2026, còn đi xa hơn. Công ty giao nhận, đại lý hải quan, kho bãi và sàn thương mại không được giúp bất kỳ ai lách các biện pháp đối phó của Trung Quốc, nếu vi phạm có thể bị phạt tới 500.000 nhân dân tệ. Khởi đầu thì rẻ; sai bốn chữ số của mã HS thì đắt.
- Quyền thuộc về doanh nghiệp, giấy phép thuộc về hàng hóa. Phạm vi kinh doanh đúng cộng với đăng ký hải quan là giải quyết xong khâu tiếp cận.
- Mọi câu hỏi về giấy phép đều bắt đầu từ phân loại. Cùng một mã được tra trong danh mục giấy phép, danh mục lưỡng dụng và danh sách hoàn thuế.
- Thời hạn là biến số có thể quản lý. Hãy ghi 45 ngày làm việc thẩm định cộng thời gian giám định vào hợp đồng, thay vì phát hiện ra chúng một tuần trước khi xếp hàng.
Bộ thủ tục cấp phép của Trung Quốc không còn là rào cản gia nhập, mà là đòn bẩy quản lý chi phí và tiến độ giao hàng. Doanh nghiệp nắm rõ mã của mình sẽ đàm phán được với nhà cung cấp và lên kế hoạch logistics. Ai đi tìm một “giấy phép xuất khẩu” duy nhất là đang đuổi theo một giấy tờ không tồn tại.
5 câu hỏi quan trọng về giấy phép xuất khẩu tại Trung Quốc
Trên thị trường, cụm từ này chỉ ba thứ rất khác nhau: giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng ký người khai hải quan; giấy phép của MOFCOM cho một mặt hàng bị kiểm soát cụ thể; đơn giản là việc nhà cung cấp có khả năng xuất khẩu. Hãy hỏi rõ họ muốn nói đến loại nào. Với hàng thông thường, chỉ cần thông tin đăng ký hải quan và mã USCC.
Không hẳn. Nếu
Hongkong
China